CÁC ĐƠN VỊ » Bộ môn Luật Tư pháp » Giới thiệu
Bộ Môn Luật Tư Pháp
Cập nhật ngày 03/10/2014
Bộ môn Luật Tư pháp là một trong ba Bộ môn trực thuộc Khoa Luật - Trường Đại học Cần Thơ.
Bộ môn Luật Tư pháp được thành lập vào tháng 02 năm 2000. Tính đến thời điểm hiện nay (tháng 10/2010) tổng số cán bộ giảng dạy của Bộ môn là 12.
Lãnh đạo Bộ môn Luật Tư pháp là Trưởng Bộ môn (Ts. Phạm Văn Beo)

I. CHỨC NĂNG
Bộ môn Luật Tư pháp đào tạo Cử nhân Luật có kiến thức sâu và rộng về lĩnh vực tư pháp, khả năng thích ứng cao với quá trình chuyển biến của xã hội.

II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ TRỞ THÀNH SINH VIÊN LUẬT TƯ PHÁP
Ngay từ học kỳ đầu tiên của khoá học, với sự hướng dẫn và tư vấn của Khoa, sinh viên sẽ thực hiện việc đăng ký chuyên ngành.
Sinh viên theo học chuyên ngành Luật Tư pháp sẽ được lĩnh hội các khối kiến thức về pháp luật dân sự, pháp luật hình sự, bảo đảm nghĩa vụ , pháp luật về hợp đồng dân sự thông dụng, tội phạm học, công chứng… cũng như những kiến thức cơ bản về điều tra, giám định cho đến việc xét xử: khoa học điều tra hình sự, giám định pháp y, nghiệp vụ Tòa án… Ngoài ra, sinh viên sẽ được đi sâu nghiên cứu những vấn đề về tố tụng dân sự, tố tụng hình sự, hôn nhân gia đình, thừa kế ...
 
III. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Cử nhân Luật chuyên ngành Luật Tư pháp sẽ thích hợp để làm việc tại các cơ quan tư pháp như: Tòa án, Viện Kiểm sát, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án, Đoàn luật sư…; đồng thời sinh viên còn có khả năng làm việc ở các cơ quan khác như: Văn phòng Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp, các Sở, Phòng trực thuộc UBND, cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình, các công ty, doanh nghiệp v.v…

IV. CÁC MÔN HỌC CHÍNH
Các môn học chủ yếu của sinh viên luật chuyên ngành Luật Tư pháp.
1. Luật Hình sự 1 (2 tín chỉ)
Môn học này giúp cho sinh viên nắm được Luật hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam quy định về tội phạm và hình phạt.
Nội dung chủ yếu của môn học: nghiên cứu khái niệm chung và chủ thể của Luật Hình sự. Sinh viên được nghiên cứu những kiến thức về tội phạm và hình phạt.

2. Luật Hình sự 2 (2 tín chỉ)
Môn học này giúp cho sinh viên nắm được kiến thức về các trường hợp phạm tội phức tạp như do được thực hiện bởi nhiều người, những trường hợp được xem là loại trừ tính chất phạm tội. Đặc biệt, môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về hình phạt - một trong những biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất chỉ có thể được dùng đối với người phạm tội. Ngoài ra, môn học này còn giúp sinh viên nắm được các kiến thức về quyết định hình phạt, những trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự, giảm hình phạt, các trường hợp miễn chấp hành hình phạt… Sau cùng, môn học cung cấp cho sinh viên những quy định đặc thù về người chưa thành niên phạm tội

3. Luật Hình sự 3 (2 tín chỉ)
Ở môn học này giúp cho sinh viên nắm được kiến thức lý luận về việc xác định tội danh và ý nghĩa của việc xác định tội danh.

4. Luật Hình sự chuyên sâu (2 tín chỉ)
Môn học này giúp cho sinh viên nắm được các kiến thức chuyên sâu về các chế định của phần chung Bộ luật hình sự cũng như những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xác định tội danh, khung hình phạt.

5. Tội Phạm học (2 tín chỉ)
Giúp sinh viên luật nhận thức được đặc điểm tình hình tội phạm, các nguyên nhân dẫn đến tình hình tội phạm, nhận biết các đặc điểm nhân thân người phạm tội, tìm hiểu các biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung và các loại tội phạm nói riêng. Những kiến thức này sau khi ra trường sinh viên có thể vận dụng để phân tích, đánh giá tình hình tội phạm, đấu tranh phòng và chống các loại tội phạm và tội phạm cụ thể.
 
7. Luật Dân sự 1 (3 tín chỉ)
Sau khi học xong học phần Luật Dân sự 1, học viên sẽ có những kiến thức cơ bản về Luật dân sự Việt Nam nói chung, về quyền và nghĩa vụ của chủ thể và các chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự. Đồng thời học viên còn hiểu biết các vấn đề liên quan đến tài sản và quyền sở hữu đối với tài sản.

8. Luật Dân sự 2 (3 tín chỉ)
Giúp Sinh viên sẽ tiếp thu đuợc những kiến thức cơ bản về việc xác lập nghĩa vụ trong giao dịch dân sự cũng như các sự kiện pháp lý xảy ra trong cuộc sống. Hơn nữa, với kiến thức này sẽ rất cần thiết cho sinh viên tiếp thu các môn học trong các học phần sau được dễ dàng hơn.Chẳng hạn: môn Luật Trách nhiệm dân sự, môn Bảo đảm nghĩa vụ, môn Hợp đồng thông dụng…

9. Luật Hôn nhân và gia đình (2 tín chỉ)
Qua nội dung môn học, sinh viên sẽ nắm được một số vấn đề cơ bản về Hôn nhân và Gia đình như điều kiện kết hôn, các mối quan hệ gia đình, vấn đề ly hôn và cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia đình.

10. Luật Tố tụng hình sự 1 (2 tín chỉ)
Trang bị cho sinh viên kiến thức tổng quát có hệ thống về những vấn đề chung của luật tố tụng hình sự Việt Nam, phân biệt và xác định rõ mối quan hệ giữa luật hình sự và luật tố tụng hình sự: tìm hiểu khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng hình sự; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tiến hành tố tụng và mối quan hệ giữa các cơ quan này với nhau, quyền hạn và trách nhiệm của những người tiến hành tố tụng, quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng, của các cơ quan, tổ chức và công dân;tìm hiểu lý luận và thực tiễn về chứng cứ cũng như các biện pháp ngăn chặn được quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự.

11. Luật Tố tụng hình sự 2 (2 tín chỉ)
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành; giúp sinh viên hiểu rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của từng giai đoạn tố tụng là nhằm góp phần ngăn ngừa tội phạm, phát hiện nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm và không làm oan người vô tội.

12. Luật Tố tụng dân sự 1 (2 tín chỉ)
Môn học Luật Tố tụng dân sự sẽ giúp học viên củng cố kiến thức các môn chuyên ngành và có thể vận dụng tốt vào các ngành nghề như: Luật sư; Tòa án; Viện kiểm sát; Thi hành án và tham gia các vụ kiện dân sự.

13. Luật Tố tụng dân sự 2 (2 tín chỉ)
Nội dung môn học, giúp sinh viên nắm rõ hơn các quy định và trình tự thực hiện trong từng giai đoạn từ lúc khởi kiện, thụ lý cho đến khi xét xử và thi hành án dân sự… từ dó có thể vận dụng thực hiện tại phiên tòa.

14. Luật So sánh (2 tín chỉ)
Giúp sinh viên tiếp cận các kiến thức cơ bản về luật học so sánh cũng như nhận thức được những nét độc đáo của các nền luật học tiên tiến trên thế giới thông qua việc tìm hiểu sơ lược các hệ thống pháp luật như Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc và tìm hiểu một số giải pháp đặc thù của các hệ thống pháp luật này trong các chế định chiếm hữu, hợp đồng, trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng, trust, fiducie…

15. Bảo đảm nghĩa vụ (2 tín chỉ)
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong luật Việt Nam nói chung và các biện pháp bảo đảm cụ thể như bảo lãnh, cầm cố, thế chấp, bảo đảm bằng quyền sở hữu, bảo đảm bằng đặc quyền, ký cược, ký quỹ cũng như các kiến thức về đăng ký giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm…

16. Pháp luật về sở hữu trí tuệ (2 tín chỉ)
Giúp cho người học hiểu được tầm quan trọng của tài sản trí tuệ đối với các tổ chức, cá nhân và đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Thông qua việc tìm hiểu các quy định của Luật, người học sẽ có những hiểu biết chung nhất về các đối tượng của sở hữu trí tuệ, các quyền của các chủ thể, các quy trình và thủ tục đăng kí quyền sở hữu trí tuệ. Bước đầu giúp cho người học có ý thức trong việc bảo vệ tài sản trí tuệ của mình cũng như tôn trọng tài sản trí tuệ của người khác.

17. Các môn học khác
Ngoài các môn học chính nêu trên, sinh viên chuyên ngành Luật Tư pháp đồng thời học các môn học khác thuộc chương trình khung giai đoạn đại cương và chuyên ngành như sinh viên các ngành khác. Chẳng hạn như các môn: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, tiếng Anh (hoặc tiếng Pháp), Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Thương mại, Luật dân sự La Mã, Luật Tài chính nhà nước, Luật Lao động, Luật Môi trường, Luật Đất đai, Luật Công pháp quốc tế, Luật Tư pháp quốc tế, Luật Thương mại quốc tế, Khoa học điều tra hình sự, Giám định pháp y, Tổ chức và hoạt động công chứng, Các nguồn của luật . . ./.